베트남 이야기

[스크랩] Mot so nguyen tac phat am co ban trong tieng han

참 좋은생각 2010. 2. 26. 22:50

MỘT SỐ NGUYÊN TẮC PHÁT ÂM CƠ BẢN TRONG TiẾNG HÀN

         Ngày đầu làm quen với tiếng Hàn tôi gặp phải rất nhiều khó khăn trong vấn đề phát âm những phụ âm cuối (hay còn gọi là patxim). Thật may, tôi đã tìm mua được quyển "Các nguyên tắc phát âm và luyện phát âm tiếng Hàn" của tác giả Lê Huy Khoa. Dưới đây là một số nguyên tắc phát âm cơ bản của tiếng Hàn, hy vọng sẽ giúp ích được cho các bạn.
      1. Bảng chữ cái phụ âm tiếng Hàn có tất cả 14 chữ cái là ㄱ; ㄴ; ㄷ; ㄹ; ㅁ; ㅂ; ㅅ;ㅇ; ㅈ; ㅊ; ㅋ; ㅌ; ㅍ; ㅎ. Nhưng khi đọc patxim thì chỉ quy về 7 phụ âm cơ bản là: ㄱ; ㄴ; ㄷ; ㄹ; ㅁ; ㅂ; ㅇ mà thôi.
a. Đọc thành ㄱ nếu các patxim là: ㄱ; ㅋ; ㄲ; ㄳ; ㄺ.
VD:  canh 복숭아 đào 폭설 bão tuyết
가격 giá cả 학생 học sinh 꽉끼다 chật chội (quần áo)
녹두 đỗ xanh 손목시계 đồng hồ đeo tay 의붓자식 con riêng
부엌 bếp 동녘 hướng đông 샐녘 lúc bình minh
깎다 cắt, xén 섞다 nhào trộn 떡볶이 bánh gạo sốt ớt
낚시하다 câu cá 묶다 buộc, trói 겪다 chịu đựng, trải qua
khẩu phần 섟삭다 kiên quyết tiền công
hồn ma 넋두리하다 lên đồng
밝다 sáng sủa 묽다 loãng, nhạt 굵다 dày, mập
늙바탕 tuổi già 낡다 cây dong
b. Đọc thành ㄴ nếu các patxim là: ㄴ; ㄵ; ㄶ
VD:  안다 ôm, bế 칭찬하다 khen ngợi 선풍기 quạt
서문시장 chợ cửa Tây 결혼사진 ảnh cưới 잠깐만 đợi một lát
속눈썹 lông mi 보건소 trạm y tế 초보운전 tập lái
앉다 ngồi 앉음새 dáng ngồi 얹다 đặt, để
많다 nhiều 괜찮다 không sao 꼲다 đánh dấu, xếp loại
않다 kh6ng, đừng 끊다 ngắt, cắt
c. Đọc thành ㄷ nếu các patxim là ㄷ; ㅅ; ㅈ; ㅊ; ㅌ; ㅎ; ㅆ
VD: 닫다 đóng 묻다 hỏi 쏟다 tràn ra, đổ ra
싣다 chở, mang 맏 며느리 dâu cả 걷잡다 cầm, lưu lại
얻다 nhận được, kiếm được 굳건하다 bền bỉ, chắc chắn 듣다 nghe
멧돼지 lợn rừng 잇몸 lợi 잇닿다 không dứt, không ngừng
옷감 vải vóc 씻다 rửa 첫사랑 mối tình đầu
칫솔 bàn chải đánh răng 빗자루 chổi 젓가락 đũa
찾다 tìm kiếm 젖소 bò sữa 짖다 sủa, hú
찢다 xé rách 꽂다 cắm, đâm, chọc 잊어버리다 để quên
낮추보다 khinh rẻ, xem thường 벚꽃 hoa anh đào 늦잠 ngủ ngày, dậy muộn
숯검정 nhọ nồi, nhọ than 햇빛 nắng nhạt 꽃동산 vườn hoa
sơn mài 낯두껍다 trơ tráo, mặt dày 닻줄 sợi dây cáp
cái bẫy 숯불갈비 thịt sườn nướng 쫓아가다 theo đuổi, theo sau
밑거름 phân bón 맡기다 ủy thác, giao phó 겉곡식 hạt thóc
곁들다 giúp đỡ, trợ giúp 붙들다 bắt, chộp, vồ 전기밥솥 nồi cơm điện
짙다 thẫm, sẫm đen 뱉다 khạc, nhổ, phun 팥죽 cháo đậu đỏ
찧다 xay, giã 넣다 bỏ vào, cho vào 땋다 tết, bện
닿다 đạt đến, tiếp xúc đến 빻다 nghiền, giã nát 놓다 đặt để
낳다 sinh đẻ 쌓이다 chất thành đống 그렇지 đúng vậy, đúng thế
재미있다 thú vị 맛있다 ngon 있다
d. Đọc thành ㄹ nếu các patxim là ㄹ; ㄼ; ㄾ; ㅀ
VD: 밀다 đẩy 마늘 tỏi 달보름 trăng rằm
날다 bay 슬프다 buồn 출국신고서 tờ khai xuất cảnh
전화연결하다 nối máy (điện thoại) 반팔 áo ngắn tay 목걸이 dây chuyền
밟다 dẫm lên, đạp lên 넓다 rộng 짧다 ngắn
떫다 làm nhăn, làm se 얇다 mỏng, mảnh 엷은 빛 màu nhạt
핥다 liếm láp 훑다 đập, vỗ 핥아먹다 liếm hết, liếm sạch
닳다 mòn, rách 굻다 qùi gối 길을 잃다
끊다 nấu chín, đun sôi 둟다 khoan, đào, khoét 옳은말
앓다 bị bệnh, bị đau đớn 곯리다 bị thiu, bị thối
đ. Đọc thành  ㅁ nếu các patxim là  ㅁ; ㄻ
VD: 잡담하다 tán dóc, buôn chuyện 필름 phim (chụp ảnh) 남새나다 mùi hôi, thối
검정색 màu xanh đen 음류수 nước ngọt có ga 감초 cam thảo
삼거리 ngã ba 항만 bến cảng 베트남 nước Việt Nam
삶다 luộc 굶다 nhịn đói 닮다 giống, tương tự
짊어지다 mang, vác 젊다 trẻ 곪다 mưng mủ
e. Đọc thành ㅍ nếu các patxim là  ㅂ; ㅍ; ㅄ; ㄿ
눕다 nằm 업다 địu, cõng 밉다 căm ghét
입국신고서 tờ khai nhập cảnh 복용방법 cách uống thuốc 더럽다 dơ bẩn
용접공 thợ hàn 전기밥솥 nồi cơm điện 아깝다 tiếc nuối
옆구리 hông, cạnh sườn phía trước, đằng trước rơm
높다 cao cổ áo 엎다 lật, đạp
갚다 hoàn lại, trả lại 보고싶다 nhớ mong
없다 không có 재미없다 không thú vị giá cả
읊다 làm thơ, ngâm thơd 읊조리다 kể chuyện, ngâm thơ
g. Đọc thành ㅇnếu các patxim là ㅇ 
VD: 비행기 máy bay quả bóng 홍강 sông Hồng
난방 sưởi nền 선풍기 quạt 옷장 tủ đựng quần áo
상어 cá mập 잉어 cá chép 못생기다 xấu xí
      2. Thông thường với một từ có từ 2 âm tiết trở lên thì patxim được chuyển lên đầu nếu phía sau patxim là nguyên âm.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
발음 바름 từ vựng 설익다 서릭다 sống (thức ăn) 
일어나다 이러나다 thức dậy 죽이다 주기다 bị chết
돌아오다 도라오다 trở về 돌아가다 도라가다 đi về
Nhưng cần lưu ý một số trường hợp bất quy tắc sau:
a. Với những patxim là ㅇ;ㅎ thì nguyên âm đằng sau vẫn đọc bình thường, và riêng patxim ㅎ thì trở thành âm câm.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
시장 가다 시장 가다 đi chợ 서 수영한 적이 있었어. 서 수영한 저기 이써써. Đã từng bơi lội ở sông.
내가 장미꽃을 좋아해. 내가 장미꼬츨 조아해. Tôi thích hoa hồng 네, 좋아요. 네, 조아요. Vâng, tốt quá.
b. Với những patxim ㄳ; ㄵ; ㄾ; ㅄ; ㄻ; ㄿ; ㄼ thì phụ âm thứ 2 được chuyển lên đầu của nguyên âm tiếp theo.
Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
Với ㄳ: 요즘, 물건값이 다 올랐어요.   (요즘, 물건갑시 다 올라써요) Dạo này hàng hoá đều đồng loạt lên giá.
Với ㄵ: 앉으세요. 안즈세요. Xin mời ngồi.
Với ㄾ: 반찬을 잘 봐. 개가 핥으면 못먹어. 반찬을 잘 봐. 개가 할트면 못머거.  Trông thức ăn nhé. Chó mà liếm vào thì không ăn được đâu.
Với ㅄ: 돈이 없어요. 도니 업서요. Tôi không có tiền.
Với ㄻ: 달걀 네개 삶았어. 달걀 네개 살마써. Đã luộc 4 quả trứng gà rồi. 
Với ㄿ: 그아가씨가 시 읊기를 잘 해. 그아가씨가 시읍끼 자래. Cô gái ấy làm thơ giỏi quá.
Với ㄼ: 청바지가 너무 짧아요. 청바지가 너무 짤바요. Cái quần bò ngắn quá.
c. Với những patxim ㄶ; ㅀ thì phụ âm thứ 1 được chuyển lên đầu của nguyên âm tiếp theo.
Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
Với ㄶ: 내가 시간이 많아 내가 시가니 마나 Tôi có nhiều thời gian.
Với ㅀ: 길을 잃어요. 기를 이러요. Tôi quên mất đường rồi.
d. Khi patxim ㅂ; ㅍ; ㅄ; ㄿ; ㄼ đứng trước phụ âm ㅁ; ㄴ thì patxim được đọc thành ㅁ.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
십만 심만 một trăm nghìn 읍내 음내 trong thị trấn
숲밑 숨밑 rừng sâu 앞날 암날 ngày hôm trước
값 매기다 감 매기다 mặc cả, trả giá 없는 엄는 không có
내다리에 밟는 내다리에 Giẫm lên chân tôi rồi
đ. Khi patxim ㄷ; ㅈ; ㅊ; ㅌ; ㅅ; ㅆ; ㅎ đứng trước ㅁ;ㄴ thì patxim phát âm thành ㄴ.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
맏 며느리 만 며느리 dâu cả 믿는 민는 tin tưởng
낮마 난마 mỗi ngày 찾노? 찬노? tìm gì thế
꽃많 꼰만 có nhiều hoa 빛나 빈나 toả sáng, lấp lánh
낱말 난말 từ vựng 끝나 끈나 kết thúc
옷 맞추다 온 맞추다 may áo 못나 몬나 xấu xí
있나요 ? 인나요? có không ạ 닿는 곳에 단는 고세 trong tầm tay
e. Khi patxim ㄱ; ㅋ; ㄺ; ㄲ đứng trước ㅁ; ㄴ thì patxim phát âm thành ㅇ.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
작년 장년 năm ngoái 박물 방물 bảo tàng
엌문 엉문 cửa bếp 흙 말리다 흥 말리다 đất khô cằn
닭날 당날 cánh gà 묶는 묶는 buộc, trói
g. Khi patxim ㅁ; ㅇ đứng trước phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄹ được phát âm thành ㄴ.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
경리 경니 kế toán 양로 양노 viện dưỡng lão
통령 통녕 tổng thống 정류 정뉴 bến xe
양력 양녁 dương lịch 음력 음녁 âm lịch
금리 금니 lãi suất 감리 감니 trường giáo dưỡng
점령 점녕 chiếm đoạt 심리 심니 môn tâm lý học
h. Khi patxim ㅂ đứng trước phụ âm ㄹ thì patxim ㅂ được phát âm thành ㅁ và phụ âm ㄹ được phát âm thành ㄴ. 
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
협력 혐녁 sự liên kết 압력밥솥 암녁밥솥 nồi áp suất
합력하다 함녁하다 chung sức 업류 엄뉴 học phí
i. Khi patxim ㄱ đứng trước phụ âm ㄹ thì patxim ㄱ được đọc thành ㅇ và phụ âm ㄹ được đọc thành ㄴ
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
독립 동닙 độc lập 학력 항녁 học lực
목록 몽녹 mục lục 식료 싱뇨 thực phẩm
k. Khi patxim ㄴ đứng trước phụ âm ㄹ thì phụ âm ㄹ được đọc thành ㄴ.
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
원료 원뇨 tiền nhập viện 단로 단노 vỉa hèr
산력 산녁 năng lực sản xuất 권력 공꿘 nguồn nhân lực
l. Khi patxim ㄹ đứng trước phụ âm ㄴ thì phụ âm ㄴ được đọc thành ㄹ
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
일년 일련 một năm 칠년 칠련 bảy năm
팔년 팔련 tám năm
m. Khi patxim ㄱ; ㄴ; ㄹ; ㅅ; ㅁ đứng trước 야; 여; 요; 유 thì 야 chuyển thành 냐; 여 chuyển thành 녀; 요 chuyển thành 뇨; 유 chuyển thành 뉴
VD: Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt Từ vựng Cách phát âm Nghĩa tiếng Việt
월요 워료 thứ hai 목요 모교 thứ năm
금요 그묘 thứ sáu 한약 한냑 thuốc lá của Hàn
첫여 첫녀름; 천녀 mùa hè đầu tiên 산역 산녁 ga Pusan

출처 : 한국 베트남 가족모임
글쓴이 : (장유)금영은바부야 원글보기
메모 :